Trang Chủ Đăng ký Đăng nhập Upload Liên hệ
Giáo Án Mầm Non
Giáo Án Mầm Non
  • Trang Chủ
  • Nhà Trẻ
  • Khối Mầm
  • Khối Chồi
  • Khối Lá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Video Dạy Giỏi
  • Giáo Án VIP
Trang chủ / Khối Mầm / Kế hoạch giáo dục năm học 2026: Lớp mẫu giáo bé (Trẻ 3-4 tuổi).

Kế hoạch giáo dục năm học 2026: Lớp mẫu giáo bé (Trẻ 3-4 tuổi).

Khối Mầm
📅 30/08/2026   |   ◉ 0 bình luận
Xem trước
Đang tải bản xem trước...
docxDOCX0 trang28⬇ 2
Tài liệu được chia sẻ miễn phí ❤️
Mời mình một cốc cà phê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Kế hoạch giáo dục năm học 2026: Lớp mẫu giáo bé (Trẻ 3-4 tuổi).”, để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
docxKe-hoach-giao-duc-nam-hoc-2026-Lop-mau-giao-be-Tre-3-4-tuoi.docx
Chuyên mục: Khối Mầm

Bài viết liên quan

Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.GIÁO ÁN KIẾN TẬP VÒNG Lĩnh vực: PTNT Đề tài: Trò chuyện sáng về những người thân yêu của bé (Thay hoạt động khám phá) Độ tuổi: Mẫu giáo 3-4 tuổiKế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non thân yêu – Lớp mẫu giáo bé (3-4 tuổi).Kế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non thân yêu – Lớp mẫu giáo bé (3-4 tuổi).Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.
Nội dung tài liệu:

UBND XÃ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MG

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

………, ngày 20 tháng 9 năm 20

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 202-2026
Lớp mẫu giáo (3-4 tuổi)

Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ;
Căn cứ Kế hoạch giáo dục của trường Mẫu giáo năm học 2025-2026;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ lớp Bé 1 tại trường MG ;
Lớp Bé 1 xây dựng Kế hoạch năm học 2025-2026 dựa trên mục tiêu Chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ 3-4 tuổi.
1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sĩ số lớp Bé 1: 20 cháu
+ Nam: 12
+ Nữ: 8
- Giáo viên chủ nhiệm:
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô: Chiến sĩ thi đua cơ sở
+ Cô: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Ban giám hiệu quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác chăm sóc – giáo dục trẻ.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng – đồ chơi của lớp được trang bị khá đầy đủ, đảm bảo an toàn, phù hợp độ tuổi.
- Có khu vui chơi ngoài trời, sân rộng, thoáng mát, giúp trẻ hoạt động thể chất đa dạng.
- Nhà trường thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.
- Giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, mến trẻ.
- Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Luôn chủ động học hỏi, sáng tạo trong việc thiết kế hoạt động, tạo môi trường học tập tích cực cho trẻ.
- Đa số trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thích đến lớp.
- Trẻ có ý thức tự lập bước đầu, hứng thú với các hoạt động khám phá, vận động, âm nhạc và tạo hình.
- Phụ huynh quan tâm, phối hợp chặt chẽ với giáo viên trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Phụ huynh có nhận thức tốt về tầm quan trọng của giáo dục mầm non.
- Hợp tác với giáo viên, tham gia tích cực vào các hoạt động của lớp và của trường.
Khó khăn
- Về trẻ:
+ Một số trẻ mới đi học lần đầu, còn rụt rè, khó hòa nhập, chưa có nề nếp sinh hoạt.
+ Kỹ năng tự phục vụ (ăn, vệ sinh, cất đồ dùng) còn yếu, cần thời gian rèn luyện.
+ Trẻ chưa phát âm rõ, vốn từ còn hạn chế, cần tăng cường các hoạt động phát triển ngôn ngữ.
+ Một số trẻ hay nghỉ học, ảnh hưởng đến việc nắm bắt kiến thức và hình thành thói quen.
- Về phụ huynh:
+ Một số phụ huynh bận rộn, ít thời gian quan tâm, chưa phối hợp thường xuyên với giáo viên.
+ Còn tình trạng bao bọc con quá mức, chưa khuyến khích trẻ tự lập.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. MỤC TIÊU CHUNG
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có mục tiêu:
- Giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách.
- Hình thành các kỹ năng sống cơ bản, thói quen tốt trong sinh hoạt, giao tiếp và học tập.
- Chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn sàng bước vào lớp Một, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này.
- Tạo môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục an toàn, thân thiện, giúp trẻ được sống trong tình yêu thương, tôn trọng và được phát huy khả năng cá nhân.
Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ của năm học với chủ đề: Trường học hạnh phúc đổi mới và sáng tạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Ứng dụng phương pháp giáo dục steam vào trong quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo hướng ứng dụng 1 phần.
2. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3-4 TUỔI
Giúp trẻ 3 – 4 tuổi (lớp mẫu giáo bé) phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội và thẩm mỹ, hình thành những kỹ năng, thói quen ban đầu trong học tập, giao tiếp và sinh hoạt.
Trẻ có tâm thế vui vẻ, mạnh dạn, tự tin, thích đến lớp; biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè và người thân; sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo .
A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Trẻ có cơ thể khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thực hiện được một số vận động cơ bản: đi, chạy, nhảy, ném, bò, trườn, bật...
- Bước đầu hình thành các thói quen vệ sinh cá nhân: rửa tay, chải răng, lau mặt, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Biết ăn uống gọn gàng, tự xúc ăn, có ý thức giữ gìn sức khỏe.
- Thích tham gia các hoạt động vận động ngoài trời, trò chơi thể chất.
B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Hứng thú khám phá, tìm hiểu môi trường xung quanh.
- Biết quan sát, so sánh, phân loại, gọi tên các sự vật, hiện tượng quen thuộc.
- Nhận biết được màu sắc, hình dạng, kích thước, số lượng ít (1–5).
- Bước đầu biết giải quyết vấn đề đơn giản trong tình huống quen thuộc.
- Có hiểu biết sơ giản về bản thân, gia đình, trường lớp, con vật, cây cối, phương tiện giao thông...
- Nhận biết một số hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, gió, ngày – đêm.
C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ nghe hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày, thực hiện được yêu cầu đơn giản của cô.
- Diễn đạt được nhu cầu, mong muốn, cảm xúc bằng lời nói.
- Biết nói câu có 3–5 từ, sử dụng được đại từ “con – cô – bạn – mẹ – bố”.
- Hứng thú nghe kể chuyện, đọc thơ, hát, xem tranh, biết trả lời câu hỏi ngắn gọn.
- Phát âm tương đối rõ ràng, biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp.
- Làm quen bước đầu với chữ viết qua trò chơi, ký hiệu, tranh ảnh.
D. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Trẻ yêu thương, gần gũi, thân thiện với cô giáo và bạn bè.
- Biết chia sẻ đồ chơi, nhường nhịn, hợp tác trong trò chơi nhóm.
- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chấp hành quy định đơn giản trong lớp.
- Bước đầu hình thành tính tự lập, tự tin, mạnh dạn khi tham gia hoạt động.
- Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và môi trường lớp học sạch đẹp.
5. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
- Trẻ thích nghe nhạc, hát, vận động theo nhịp, múa minh họa bài hát.
- Biết vẽ, tô màu, nặn, xé dán đơn giản để thể hiện cảm xúc, ý tưởng.
- Thích tham gia các hoạt động nghệ thuật, biết nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
- Có cảm xúc vui vẻ, hào hứng khi tham gia hoạt động tạo hình, âm nhạc.
- Hình thành thị hiếu thẩm mỹ ban đầu: thích cái đẹp, biết giữ gìn trật tự, ngăn nắp.

III. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Tổng thời gian năm học: 35 tuần thực học
- Học kỳ I: Từ ngày 03/9/2025 đến ngày 09/01/2026 (trong đó có 18 tuần
thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Học kỳ II: Từ ngày 12/01/2026 đến 22/5/2026 (trong đó có 17 tuần thực
học, thời gian còn lại dành cho nghỉ lễ, tết và các hoạt động khác).
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở Giáo dục Mầm non
Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ học kì theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
- Đảm bảo hài hòa giữa hoạt động – nghỉ ngơi – ăn uống – vui chơi – học tập.
- Phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 3–4, giúp trẻ phát triển toàn diện, vui vẻ và an toàn.
- Linh hoạt theo thời tiết, mùa, điều kiện cơ sở vật chất và thực tế của lớp.

Thời gian
Hoạt động
80 - 90 phút
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30 - 40 phút
Học
40 - 50 phút
Chơi, hoạt động ở các góc
30 - 40 phút
Chơi ngoài trời
60 - 70 phút
Ăn bữa chính
140 - 150 phút
Ngủ
20 - 30 phút
Ăn bữa phụ
70 - 80 phút
Chơi, hoạt động theo ý thích
60 - 70 phút
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

V.NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25% năng lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
Đối với cô giáo
- Chuẩn bị trước giờ ăn
+ Chuẩn bị phòng ăn, bàn ghế, khăn trải, dụng cụ ăn uống sạch sẽ, an toàn, đúng quy định.
+ Rửa tay sạch, đeo tạp dề, găng tay, khẩu trang khi chia và phục vụ thức ăn.
+ Kiểm tra thức ăn (nhiệt độ, độ chín, mùi vị, khẩu phần) trước khi chia.
+ Chuẩn bị khăn ướt, nước uống, dụng cụ hỗ trợ (thìa nhỏ, khăn lau, đõa đựng thức ăn) trước khi trẻ vào bàn ăn.
- Trong giờ ăn
+ Tổ chức cho trẻ ngồi ăn đúng tư thế, khoảng cách bàn ghế phù hợp chiều cao.
+ Giữ thái độ nhẹ nhàng, vui vẻ, tạo không khí thoải mái, không quát mắng hoặc ép trẻ ăn.
+ Khuyến khích trẻ tự xúc ăn, rèn kỹ năng sử dụng thìa, bát.
+ Quan sát, hỗ trợ trẻ ăn chậm, trẻ yếu, trẻ biếng ăn, đảm bảo an toàn, tránh sặc.
+ Không để trẻ vừa ăn vừa chơi, không nói chuyện quá nhiều khi ăn.
- Sau giờ ăn
+ Cho trẻ uống nước, rửa tay, rửa miệng, lau mặt sạch sẽ.
+ Vệ sinh bàn ghế, thu dọn dụng cụ ăn uống, đảm bảo sạch sẽ.
+ Chuẩn bị cho trẻ ngủ trưa trong môi trường yên tĩnh, thoáng mát.
________________

Đối với trẻ
- Trước giờ ăn
+ Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.
+ Biết xếp hàng, chờ đến lượt, ngồi đúng vị trí của mình.
- Trong giờ ăn
+ Biết ngồi ngay ngắn, giữ tư thế đúng, không đùa nghịch hay nói chuyện nhiều.
+ Tự xúc ăn bằng thìa, không làm rơi vãi thức ăn.
+ Biết ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện khi trong miệng có thức ăn.
+ Ăn hết suất của mình, không kén chọn món.
+ Biết xin thêm nếu muốn ăn thêm, biết nói cảm ơn khi nhận thức ăn.
- Sau giờ ăn
+ Biết tự lau miệng, rửa tay, xúc miệng, dọn khay, thìa đúng chỗ quy định.
+ Biết giữ gìn vệ sinh, không làm bẩn bàn, ghế, quần áo.
+ Có thói quen ăn uống văn minh, tự lập, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường lớp học.
________________
2. Tổ chức ngủ
- Đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc, sâu giấc, tạo điều kiện cho cơ thể phục hồi năng lượng, phát triển thể chất.
- Hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tự giác, tự lập trước – trong – sau giờ ngủ.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong suốt thời gian ngủ.
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
Cô giáo:
- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt, uống nước trước khi ngủ.
- Kiểm tra phòng ngủ: đảm bảo thoáng mát, yên tĩnh, đủ ánh sáng dịu, không có vật sắc nhọn hay nguy hiểm.
- Sắp xếp giường ngay ngắn, có khoảng cách an toàn giữa các trẻ.
- Nhẹ nhàng hướng dẫn trẻ vào vị trí nằm, không chen lấn.
- Bật nhạc nhẹ hoặc ru êm, giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ.
Trẻ:
- Biết tự cởi giày dép, xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
- Giữ trật tự, nằm yên, không nói chuyện, không đùa nghịch.
- Biết tự đắp chăn, nằm đúng tư thế.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
Cô giáo:
- Trực lớp suốt thời gian trẻ ngủ, tuyệt đối không rời lớp.
- Quan sát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời khi trẻ có biểu hiện bất thường (ho, sốt, nôn, tè dầm…).
- Điều chỉnh chăn, tư thế nằm cho trẻ, tránh bị lạnh hoặc ngạt thở.
- Giữ không khí yên tĩnh, tránh tiếng động mạnh;ánh sáng dịu.
Trẻ:
- Ngủ đúng tư thế, không nói chuyện, không quấy rối bạn.
- Ngủ đủ thời gian theo quy định .
________________
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
Sau giờ ngủ
Cô giáo:
- Gọi trẻ dậy từ từ, nhẹ nhàng, tránh giật mình.
- Hướng dẫn trẻ gấp chăn, cất gối, xếp chiếu gọn gàng.
- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt, uống nước, chuẩn bị cho giờ ăn xế hoặc hoạt động chiều.
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ sau giấc ngủ (trẻ mệt, sốt, ra mồ hôi nhiều…).
Trẻ:
- Biết tự gấp chăn, cất đồ đúng chỗ.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ngủ dậy.
- Biết chào cô, chào bạn khi bắt đầu hoạt động buổi chiều.
3. Vệ sinh
- Giúp trẻ hình thành thói quen, kỹ năng tự phục vụ trong vệ sinh cá nhân.
- Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường.
- Đảm bảo cho trẻ luôn sạch sẽ, khỏe mạnh, phòng tránh các bệnh truyền nhiễm và bệnh theo mùa.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
Theo dõi sức khỏe định kỳ
- Tổ chức cân, đo chiều cao, cân nặng của trẻ ít nhất 3 lần/năm (đầu, giữa và cuối năm học).
- Lập hồ sơ sức khỏe cá nhân cho từng trẻ; ghi chép, theo dõi biểu đồ tăng trưởng.
- Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, ốm yếu để có biện pháp can thiệp phù hợp.
Kiểm tra sức khỏe hằng ngày
- Khi đón trẻ, giáo viên trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Quan sát biểu hiện bất thường (sốt, ho, mệt, nổi ban, đau bụng...) và báo ngay cho y tế trường.
- Không nhận trẻ bị bệnh truyền nhiễm vào lớp; hướng dẫn phụ huynh chăm sóc tại nhà.
Phòng chống dịch bệnh
- Thực hiện vệ sinh lớp học, đồ chơi, dụng cụ ăn ngủ hằng ngày, khử khuẩn định kỳ.
- Tuyên truyền, hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách, che miệng khi ho hoặc hắt hơi.
- Phối hợp trạm y tế địa phương trong công tác tiêm chủng, phòng bệnh theo mùa (tay chân miệng, sốt xuất huyết,cảm cúm...).
- Khi có dịch bệnh, thực hiện báo cáo và cách ly đúng quy định.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
VI. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Lớp Mẫu giáo bé ( 3-4 tuổi): 9 chủ đề

TUẦN
THỜI GIAN
CHỦ ĐỀ

SỐ TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH

29/8/2025
Tựu trường, ổn định nề nếp

03-05/9/2025
Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức khai giảng vào ngày 5/9

1
2
3
4
08/9-12/9/2025
15/9-19/9-2025
22/9-26/9-2025
29/9-03/10-2025
TRƯỜNG MẪU GIÁO CỦA BÉ
Lễ hội (Tết trung thu)

4
- Bé vui đến trường
- Lớp học yêu thương
- Cô giáo và các bạn của bé
- Bé vui trung thu

5
6
7
8
06/10-10/10-2025
13/10-17/10-2025
20/10-24/10-2025
28/10-31/10-2025
BÉ LỚN LÊN
MỖI NGÀY
4
- Bé là ai nhỉ?
- Thân thể bé yêu
- Giác quan kỳ diệu
- Bé khỏe, bé ngoan

9
10
11
12
03/11-07/11-2025
10/11-14/11-2025
17/11-21/11-2025
24/11-28/11-2025
MÁI ẤM CỦA BÉ
Lễ hội (Ngày nhà giáo VN20/1)1
4
- Gia đình thân yêu
- Nhà của bé
- Bé mừng ngày 20/11
- Đồ dùng quen thuộc

13
14
15
01/12-05/12-2025
08/12-12/12-2025
15/12-19/12-2025
NHỮNG NGHỀ
BÉ BIẾT
3
- Bé làm quen nghề nông
- Bé yêu cô chú công nhân
- Bé yêu chú bộ đội

16
17
18
22/12-26/12-2025
29/12-02/01-2026
05/01-09/01-2026
GIAO THÔNG QUANH BÉ
3
- Bé với giao thông đường bộ
- Bé với giao thông đường thủy
- Giáo dục an toàn giao thông

HỌC KỲ I
18 tuần

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HKII

1
2
3
12/01-16/01-2026
19/01-23/01-2026
26/01-30/01-2026
VƯỜN CÂY CỦA BÉ
3
- Cây xanh và lợi ích
- Quả ngọt thơm ngon
- Rau xanh quanh bé

4
5
02/02-06/02-2026
09/02-13/02-2026
MÙA XUÂN
YÊU THƯƠNG
Lễ hội: Bé và mùa xuân)
2
- Hoa xuân khoe sắc
- Bé đón tết sang

16/02-20/02-2026

23/2- 27/2-2026

- Nghỉ tết nguyên đán (27/12- hết ngày mồng 6/ giêng ÂL)
- Ổn định sau tết

6
7
8
9
02/3-06/3-2026
09/3-13/3-2026
16/ 3-20/3-2026
23/3- 27/3-2026

NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Sự kiện( Ngày hội của bà, mẹ và cô giáo; Ngày giải phóng thành phố)
4
- Ngày hội yêu thương của bà, mẹ và cô giáo
- Động vật nuôi trong gia đình
- Động vật sống dưới nước
- Ngày giải phóng thành phố

10
11
12
13
30/3-03/4-2026
06/4/-10/4-2026
13/4-17/4-2026 20/4-24/4-2026
HIỆN TƯỢNG
TỰ NHIÊN QUANH BÉ

4

- Nước quanh ta
- Nắng và mưa
- Gió và không khí quanh bé
- Cầu vồng xinh xắn

14
15
16
17
27/4-01/5-2026
04/5-08/5-2026
11/5-15/5-2026
18/5-22/5-2026
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ
4
- Đất nước diệu kỳ
- Quê hương thân yêu
- Mùa hè của em
- Bé mừng sinh nhật Bác Hồ

25/5-29/5-2026

Tổ chức lễ ra trường, tổng kết năm học

HỌC KỲ II
17

THỰC HỌC CẢ NĂM
35

VI. KẾ HOẠCH NĂM HỌC
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất
1. Phát triển vận động
MT1: Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn

- Trẻ tập các động tác phát triển chung: tay, chân, bụng, bật.
- Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau .
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tạo chỗ.
+ Co duỗi chân.
- Hướng dẫn trẻ đứng đúng tư thế, hô nhịp, phối hợp theo hiệu lệnh của cô.
- Luyện tập hằng ngày trong giờ thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, tiết thể dục.
MT2: Trẻ giữ được thăng bằng khi đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m)
- Trẻ đi trên vạch thẳng, ghế thể dục, dây thừng hoặc tấm thảm hẹp.
- Hướng dẫn trẻ dang hai tay giữ thăng bằng, mắt nhìn thẳng.
MT3: Giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động “Đi kiễng gót liên tục 3m” .
- Luyện đi bằng nửa bàn chân, đi kiễng gót, đi trên mép thảm.

MT4: Kiểm soát vận động đi/chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Trẻ đi/chạy theo nhịp trống, tiếng còi hoặc khẩu lệnh.
- Luyện đi chậm – chạy nhanh – dừng lại đúng lúc.

MT5: Biết kiểm soát được vận động Chạy liên tục trong đường dích dắc ( 3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
- Chuẩn bị đường dích dắc bằng vòng, cọc, dây.
- Cho trẻ chạy đổi hướng nhẹ nhàng, tránh va vào chướng ngại vật.

MT6: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng ( khoảng cách 2,5m)
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bóng, tung nhẹ, đón bóng bằng hai tay.
- Luyện tập với cô, sau đó với bạn.

MT7: Tự đập – bắt bóng được 3 lần liên tiếp (bóng đường kính 18cm)
- Cho trẻ tập đập bóng xuống sàn, bắt lại bằng hai tay, từ chậm đến nhanh.
- Cô làm mẫu, sửa sai, khuyến khích trẻ tự thử nhiều lần.

MT8: Thực hiện bài tập chạy 15m liên tục theo hướng thẳng
-Tổ chức chạy tự do, chạy tiếp sức, chạy thi đua nhẹ nhàng.
- Dạy trẻ cách khởi động, chạy đúng hướng, không chen lấn, không ngã.

MT9: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m)
- Dạy trẻ cách cầm bóng bằng hai tay, đứng chân trước – chân sau, ném theo hướng thẳng.
- Chuẩn bị vòng hoặc hộp giấy làm đích ngang.

MT10: Bò trong đường hẹp (3m x 0,4m) không chệch ra ngoài

- Tạo đường hẹp bằng ghế thể dục hoặc dây.
- Dạy trẻ bò bằng tay và đầu gối, không chạm vào vạch giới hạn.

MT11:Thực hiện được vận động gập, đan ngón tay vào nhau
- Cho trẻ tập các bài tập ngón tay, hát bài “Bàn tay xinh”, “Ngón tay nhúc nhích”.
- Luyện gập, duỗi, đan ngón tay theo nhịp bài hát.
MT12: Phối hợp cử động bàn tay, ngón tay để vẽ hình tròn theo mẫu
- Cho trẻ luyện cầm bút, điều khiển cổ tay vẽ nét cong, nét tròn.
- Tập tô màu trong đường viền để phát triển cơ bàn tay..
MT13: Cắt thẳng được đoạn dài 10cm

- Dạy trẻ cách cầm kéo an toàn, cắt theo đường kẻ thẳng.
- Cho trẻ thực hành cắt giấy màu, bìa cứng để làm sản phẩm.

MT14: Xếp chồng 8–10 khối không đổ
- Trẻ chơi với khối gỗ, hộp nhựa, xếp chồng lên cao.
- Dạy trẻ biết chọn khối lớn làm nền, xếp chồng cân bằng.

MT15: Biết tự cài, cởi cúc áo
- Cô hướng dẫn cách cầm cúc, đưa qua lỗ, kéo nhẹ cho phẳng.
- Luyện tập trong giờ chuẩn bị ngủ, giờ thay quần áo.

MT16: Biết nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...)
- Cho trẻ làm quen với các nhóm thực phẩm cơ bản qua hình ảnh, vật thật (nhóm chất đạm, bột, béo, vitamin).
- Tổ chức trò chuyện, đàm thoại trong giờ học: “Thực phẩm giúp bé khỏe mạnh”.
- Lồng ghép trong giờ ăn: cô nêu tên món, hỏi trẻ thực phẩm chính để củng cố kiến thức.
MT17: Biết tên một số món ăn hằng ngày (trứng rán, cá kho, canh rau...)
- Trẻ quan sát món ăn thật trong bữa ăn trưa, nói tên món ăn mình biết.
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về các món ăn quen thuộc, nêu tên và cách chế biến đơn giản.
- Trò chuyện: “Bé thích món ăn nào nhất?”, “Món ăn này làm từ gì?”.
MT18: Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trò chuyện cùng trẻ: “Vì sao chúng ta phải ăn?”, “Ăn rau có lợi gì?”.
- Giáo dục trẻ ăn đủ 4 nhóm chất, ăn đa dạng thực phẩm (rau, củ, quả, thịt, cá, trứng, sữa).
- Lồng ghép bài hát, thơ về ăn uống lành mạnh: “Bé khỏe bé ngoan”, “Ăn rau tốt lắm”.

MT19: Thực hiện được một số việc: rửa tay, lau mặt, súc miệng
- Dạy trẻ quy trình rửa tay 6 bước với xà phòng bằng hình ảnh minh họa.
- Luyện tập hằng ngày: rửa tay trước khi ăn, sau khi chơi, sau khi đi vệ sinh.
- Dạy trẻ lau mặt đúng cách, sử dụng khăn mặt riêng.

MT20: Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn (tháo tất, cởi quần, áo...)
- Hướng dẫn trẻ từng bước kỹ năng tự phục vụ: tháo giày, cởi áo, mặc quần, gấp gọn đồ.
- Cô làm mẫu, hướng dẫn từng thao tác, khuyến khích trẻ tự làm.

MT21: Thực hiện được việc sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách
- Dạy trẻ cách cầm thìa, xúc cơm, cầm cốc bằng hai tay, ngồi ngay ngắn khi ăn.
- Cô hướng dẫn trong từng bữa ăn, giúp trẻ làm đúng thao tác.
- Trẻ không làm rơi vãi, không nói chuyện khi ăn, biết lau miệng sau khi ăn.
MT22: Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở (uống nước đun sôi, ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện khi ăn...)
- Giáo dục trẻ thói quen ăn uống vệ sinh, lịch sự: ngồi ngay ngắn, không nhai nhồm nhoàm, không nói chuyện trong khi ăn.
- Trò chuyện, nêu gương, khen thưởng trẻ thực hiện tốt trong giờ ăn.
- Nhắc trẻ chỉ uống nước đun sôi, không ăn quà vặt ngoài cổng trường.
- Lồng ghép câu chuyện, bài hát, thơ giáo dục hành vi văn minh .
MT23: Có hành vi tốt trong vệ sinh khi được nhắc nhở (vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học)
- Dạy trẻ thực hiện đúng các hành vi vệ sinh cá nhân: rửa tay, lau mặt, chải răng sau ăn, súc miệng bằng nước sạch.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe theo thời tiết: đội mũ, mặc áo ấm, đi giày dép khi ra ngoài.
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh cơ thể, đầu tóc, móng tay sạch sẽ.

MT24: Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu...
- Dạy trẻ biết nói cho cô hoặc bố mẹ biết khi bị đau, bị ngã, chảy máu.
- Luyện qua tình huống đóng vai: “Nếu con bị đau, con sẽ làm gì?”.
- Cô nhấn mạnh an toàn – không tự bôi thuốc, không giấu cô.
MT25: Biết nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng...) khi được nhắc nhở
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh các vật dụng nguy hiểm, gọi tên và nêu tác hại.
- Luyện tập phản xạ: khi thấy vật nóng → biết tránh xa, báo cô.
- Dạy trẻ không tự ý chạm, không chơi gần khu vực nhà bếp, nơi đun nước.
MT26: Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể nước, giếng, hố vôi...) khi được nhắc nhở
- Trò chuyện về các khu vực nguy hiểm, cho trẻ xem tranh ảnh minh họa.
- Dạy trẻ không tự ý ra ao hồ, bể nước, hố sâu khi không có người lớn.
- Luyện kỹ năng nhận biết và tránh xa khu vực nguy hiểm.

MT27: Biết tránh hành động nguy hiểm: không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt...
- Dạy trẻ tác hại của việc đùa giỡn trong khi ăn uống (dễ sặc, nghẹn).
- Giáo dục nề nếp ngồi ngay ngắn, ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện khi ăn.
- Trò chuyện: “Điều gì xảy ra nếu con vừa ăn vừa cười?”.
MT28: Trẻ biết không tự lấy thuốc uống khi không có người lớn
- Cho trẻ xem một số loại thuốc thông thường, giải thích chỉ người lớn mới được cho uống thuốc.
- Dạy trẻ nếu thấy thuốc, không được mở hộp hay uống thử.

MT29: Trẻ biết không leo trèo bàn ghế, lan can vì dễ ngã và gây nguy hiểm.
- Trò chuyện về nguy hiểm khi leo trèo không đúng nơi quy định.
- Dạy trẻ chỉ leo cầu thang có tay vịn, không trèo bàn ghế, cửa sổ.

MT30: Trẻ biết không nên nghịch các vật sắc nhọn.
- Dạy trẻ nhận biết đồ vật sắc nhọn, hiểu tác hại.
- Cho trẻ quan sát vật thật có kiểm soát, nêu tác dụng và nguy hiểm.

MT31: Biết không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp khi chưa có sự cho phép của cô giáo.

- Tổ chức đóng vai tình huống: người lạ đến đón – trẻ biết nói “Cháu đợi cô/bố mẹ”.
- Trò chuyện: “Nếu người lạ cho quà hoặc rủ đi chơi – con làm gì?”.
- Dạy trẻ nhớ tên cô, tên lớp, không tự ý rời khỏi khu vực trường.

II.Phát triển nhận thức
1. Khám phá khoa học
MT 32: Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi; chăm chú quan sát, hay đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng
- Cho trẻ trò chuyện, tham quan, quan sát thiên nhiên, đồ vật, cây cối, con vật quanh trường.
- Khuyến khích trẻ đặt câu hỏi, nêu thắc mắc khi thấy điều mới lạ.
- Cô gợi mở bằng câu hỏi đơn giản: “Con thấy gì?”, “Tại sao lại thế nhỉ?”.

MT33: Trẻ biết sử dụng các giác quan (nhìn, nghe, ngửi, sờ...) để xem xét và nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng
- Chức năng của các giác quan.
- Cho trẻ quan sát – sờ – ngửi – nghe âm thanh của các đồ vật, con vật, cây, hoa, quả.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm cảm giác: “Nghe xem tiếng gì?”, “Chạm đoán đồ vật”, “Ngửi mùi hương”.

MT34: Trẻ biết thực hiện thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát và tìm hiểu đối tượng

- Cho trẻ làm thử nghiệm nhỏ: thả vật chìm/nổi, pha nước màu, trồng hạt đậu, tưới cây.
- Hướng dẫn trẻ quan sát kết quả – nói điều mình thấy.

MT35: Trẻ biết thu thập thông tin về sự vật, hiện tượng bằng nhiều cách khác nhau với sự gợi mở của cô.
- Cho trẻ quan sát, nghe kể chuyện, xem tranh, xem video ngắn về chủ đề học.
- Dạy trẻ hỏi – trả lời, “Ai biết cho cô?”, “Con thấy ở đâu rồi?”.
- Khuyến khích trẻ so sánh, kể lại điều đã biết qua hoạt động “Kể về điều con thấy hôm nay”.
MT36: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật
- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa quả quen thuộc.
- Tổ chức trò chơi phân loại đồ vật, con vật, hoa quả, đồ chơi theo màu sắc, kích thước, hình dạng.

MT37: Trẻ nhận ra mối quan hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
- Hiện tượng nắng, mưa, nóng lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.
- Ích lợi của nước vơi đời sống con người, con vật, cây.
- Trò chuyện cùng trẻ về hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày: mưa – cây lớn; đêm – ngủ; sáng – học.
- Sử dụng tranh ảnh, tình huống: “Tại sao cây phải tưới nước?”, “Trời mưa thì ta làm gì?”.

MT38: Trẻ mô tả được những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô
- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.
- Cho trẻ quan sát vật thật, tranh ảnh, gợi ý trẻ nêu đặc điểm: màu, hình dáng, kích thước, mùi vị.
- Cô hướng dẫn nói câu đầy đủ, rõ ràng: Ví dụ: “Quả cam tròn, màu cam, có mùi thơm”.

MT39: Trẻ thể hiện điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình hoặc vận động
- Khuyến khích trẻ vẽ, nặn, hát, múa, đóng vai hoặc kể lại điều quan sát được (VD: vẽ cây, nặn con mèo, hát bài về mưa).
- Cô nhận xét, khích lệ trẻ sáng tạo, thể hiện hiểu biết theo cách riêng.

b) Làm quen với toán
MT40: Trẻ quan tâm đến số lượng, thích đếm, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng
- Tổ chức các trò chơi, bài hát, thơ có yếu tố đếm (“Một ông sao sáng”, “Năm ngón tay ngoan”).
- Cho trẻ đếm đồ chơi, quả, hoa, bạn trong nhóm.
- Khuyến khích trẻ giơ ngón tay biểu thị số lượng khi đếm.
- Rèn thói quen đếm mọi lúc, mọi nơi trong sinh hoạt hằng ngày.
MT41: Đếm được trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 2
- Cho trẻ đếm 2 đồ vật giống nhau .
- Hướng dẫn đếm lần lượt, chỉ và nói tương ứng 1–1.

MT42: Đếm được trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 3
- Trẻ đếm nhóm 3 đồ vật
- Lồng ghép bài hát, thơ có số lượng 3.

MT43: Đếm được trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 4
- Tổ chức đếm nhóm 4 đồ vật.
- Dạy trẻ chỉ từng vật khi đếm, nói rõ ràng từng số.

MT44: Đếm được trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5
- Cho trẻ đếm số lượng 1–5 qua đồ vật thật, hình ảnh, trò chơi.

MT45: So sánh được số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau, nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
- Trẻ so sánh 2 nhóm đồ vật bằng cách đếm hoặc ghép đôi.
- Dạy trẻ dùng từ đúng: “nhiều hơn”, “ít hơn”, “bằng nhau”.

MT46: Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại, có tổng số trong phạm vi 5
- Trẻ gộp 2 nhóm đồ vật nhỏ, sau đó đếm tổng.

MT47: Biết tách một nhóm đối tượng (trong phạm vi 5) thành hai nhóm nhỏ
- Trẻ tách đồ vật ra 2 nhóm nhỏ theo yêu cầu cô .
- Cô làm mẫu, hướng dẫn trẻ nói lại kết quả: “5 tách thành 2 và 3”.

MT48: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại được
- Trẻ xếp xen kẽ theo màu, hình, kích thước (VD: đỏ – xanh – đỏ – xanh).
- Cô làm mẫu – trẻ thực hiện lại.

MT49: So sánh được hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/nhỏ hơn,
- Cho trẻ quan sát, so sánh đồ vật thật, hình ảnh về kích thước to hơn, nhỏ hơn
- Quan sát, nhận ra sự khác nhau về độ to – nhỏ giữa hai vật (quả bóng, hộp, con vật, đồ chơi…). Xác định vật nào “to”, vật nào “nhỏ”.

MT50: So sánh được hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: dài hơn/ngắn hơn,
- Cho trẻ quan sát, so sánh đồ vật thật, hình ảnh về kích thước dài hơn, ngắn hơn

MT51: So sánh hai đối tượng về chiều cao: cao hơn/thấp hơn, bằng nhau.

- Trẻ so sánh được hai đối tượng về chiều cao, nhận biết và diễn đạt được bằng các từ: cao hơn, thấp hơn, bằng nhau.
MT52: Nhận biết và gọi tên được hình tròn, hình tam giác.
- Trẻ nhận biết hình qua đồ vật thật và mô hình.
- Luyện tập nói tên hình, chỉ đúng hình khi cô nêu yêu cầu.
MT53: Nhận biết và gọi tên được hình vuông, hình chữ nhật.
- Dạy trẻ gọi tên hình vuông, hình chữ nhật.
- Phân biệt, tìm hình trong môi trường xung quanh.
MT54: Sử dụng các hình hình học để chắp ghép, tạo thành hình mới
- Trẻ ghép các hình tròn, vuông, tam giác... tạo nên hình mới (nhà, cây, ô tô...).
MT55: Nhận biết được các phía (trên – dưới, trước – sau, tay phải – tay trái của bản thân)
- Dạy trẻ chỉ vị trí trên – dưới, trước – sau trên cơ thể mình.
- Cho trẻ quan sát, xác định vị trí đồ vật trong không gian.
MT56: Nhận biết được tay phải, tay trái của bản thân.

- Trẻ nhận biết, xác định tay phải, tay trái của bản thân.

MT57: Xếp tương ứng 1–1 hoặc ghép đôi các đối tượng
- Trẻ ghép đôi đồ vật cùng loại: bát – thìa, cốc – đĩa, dép – chân.
- Dạy trẻ nguyên tắc tương ứng 1–1 qua trò chơi.

MT58: Xếp xen kẽ các đối tượng theo quy luật
- Trẻ quan sát chuỗi mẫu xen kẽ (VD: đỏ – xanh – đỏ – xanh).
- Hướng dẫn xếp tiếp theo đúng quy luật, thay đổi bằng hình dạng, màu sắc.

MT59: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân
- Cho trẻ xác định vị trí đồ vật trong lớp: trước – sau, bên phải – bên trái.
- Rèn kỹ năng định hướng không gian trong các hoạt động thường ngày.
MT60: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi hoặc trò chuyện
- Tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Cho trẻ làm quen, tự giới thiệu bản thân
- Trẻ xem gương, ảnh, nói về bản thân: “Con là bé trai/ bé gái”.
MT61: Trẻ nói được tên bố, mẹ và các thành viên trong gia đình
- Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình.
- Trẻ trò chuyện, kể về gia đình, xem ảnh người thân.
- Cô gợi mở: “Nhà con có mấy người?”, “Bố mẹ con làm gì?”.
MT62: Trẻ nói được địa chỉ gia đình khi được hỏi, trò chuyện hoặc xem ảnh gia đình
- Hướng dẫn trẻ ghi nhớ địa chỉ đơn giản (thôn, xóm, tổ).
- Cô trò chuyện, đóng vai phỏng vấn, “Con ở đâu?”, “Nhà con gần chợ hay trường?”.

MT63: Trẻ nói được tên trường, lớp, cô giáo, bạn bè, đồ chơi, đồ dùng trong lớp
Tên lớp mẫu giáo. Tên và công việc của cô giáo.
- Cho trẻ làm quen với môi trường lớp học, các khu vực chơi – học.
- Luyện trẻ nói câu trọn ý: “Trường con là…”, “Cô giáo con tên…”.
MT64:Trẻ kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông
- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của nghề nông.
- Cho trẻ xem tranh, video, vật thật về công việc của bác nông dân.
- Cho trẻ kể: “Bác nông dân trồng lúa, trồng rau, nuôi gà…”.
- Giúp trẻ hiểu sản phẩm nông nghiệp dùng trong đời sống.
MT65: Trẻ kể tên và nói được sản phẩm của nghề xây dựng
- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của nghề nông.
- Trẻ xem tranh, mô hình công trình, dụng cụ xây dựng.
- Cô gợi hỏi: “Bác thợ xây làm gì?”, “Nhà được xây bằng gì?”.
- Trẻ kể sản phẩm của nghề xây dựng: nhà, cầu, tường, đường…
MT66: Trẻ gọi tên được một số phương tiện giao thông gần gũi
- Tên, đặc đểm, công cụng của một số loại giao thông quen thuộc.
- Cho trẻ xem tranh, video, mô hình xe đạp, ô tô, tàu, máy bay, thuyền...
- Lồng ghép giáo dục an toàn giao thông: đi đúng lối, đội mũ bảo hiểm.
MT67: Trẻ kể tên được một số lễ hội quen thuộc như Ngày khai giảng, Tết Trung thu, 20/11, 22/12… thông qua trò chuyện hoặc tranh ảnh
- Cho trẻ xem hình ảnh, video, kể chuyện về các ngày lễ hội.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm: “Vui Tết Trung thu”, “Chúc mừng cô 20/11”.
- Rèn trẻ biết chia sẻ cảm xúc, niềm vui khi tham gia lễ hội.

III.Giáo dục phát triển ngôn ngữ
1. Lắng nghe, hiểu lời nói của ngưới khác khi nói chuyện
MT68:Trẻ thực hiện được các yêu cầu đơn giản của người lớn
- Trẻ hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.
- Cô nêu yêu cầu bằng câu ngắn, rõ ràng, ví dụ: “Con cất đồ chơi đi”, “Lại đây với cô”.
- Rèn cho trẻ kỹ năng lắng nghe, phản ứng phù hợp với lời nói.

MT69: Trẻ hiểu nghĩa của các từ khái quát gần gũi như quần áo, đồ chơi, hoa, quả…
- Cho trẻ quan sát, phân nhóm đồ vật theo tên gọi khái quát.
- Cô giải thích, nhắc lại các từ khái quát qua trò chuyện.

MT70: Biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại (Cái gì? Ở đâu? Làm gì?)
Tổ chức đàm thoại với trẻ về các chủ đề quen thuộc: bản thân, đồ vật, thiên nhiên.
- Cô đặt câu hỏi – trẻ trả lời, rèn phản xạ ngôn ngữ.
- Trò chơi: “Nghe và trả lời nhanh”, “Ai nhanh hơn?”.
MT71: Trẻ nói rõ các tiếng, phát âm tương đối chính xác
- Cô uốn nắn cách phát âm khi trẻ nói sai.
- Dạy trẻ đọc thơ, đồng dao, bài hát ngắn, rèn phát âm rõ ràng.
- Trò chơi: “Nghe tiếng đoán vật”, “Nói to – nói nhỏ đúng chỗ”.
MT72: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
Cho trẻ gọi tên đồ vật, con vật, hành động, tính từ quen thuộc (chạy, nhảy, to, nhỏ, đẹp...).
- Cô bổ sung vốn từ qua trò chuyện, đọc sách, xem tranh.
- Trò chơi: “Nói đúng tên”, “Kể nhanh những gì con thấy”.
MT73: Trẻ sử dụng được các loại câu đơn giản và câu ghép
- Giúp trẻ nói được câu đơn giản, diễn đạt đủ ý.
- Khuyến khích trẻ sử dụng câu ghép để mở rộng diễn đạt.
- Mở rộng vốn từ giúp trẻ nói câu linh hoạt.
MT74: Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra với bản thân
- Giúp trẻ nhớ và kể lại các sự việc quen thuộc trong cuộc sống.
- Khuyến khích trẻ dùng câu trọn ý, mạch lạc.

MT75: Trẻ đọc thuộc các bài thơ, ca dao, đồng dao quen thuộc
- Cho trẻ nghe – đọc thơ, ca dao, đồng dao theo chủ đề.
- Giúp trẻ cảm nhận được nhịp điệu, giọng điệu, hình ảnh trong thơ.

MT76: Kể lại được truyện đơn giản đã nghe, với sự giúp đỡ của người lớn
- Trẻ nghe kể chuyện nhiều lần, dùng tranh minh họa, rối, mô hình.
- Trẻ kể lại theo trình tự 2–3 đoạn.
MT77: Bắt chước được giọng nói của nhân vật trong truyện
- Giúp trẻ nghe hiểu và ghi nhớ lời thoại, giọng nói của nhân vật.
- Hướng dẫn trẻ nhận biết đặc điểm giọng của các nhân vật.
- Tập cho trẻ diễn đạt cảm xúc bằng giọng nói.
- Cô thể hiện giọng điệu khác nhau khi kể chuyện, khuyến khích trẻ bắt chước.
- Cho trẻ đóng vai nhân vật, thể hiện qua lời nói, cử chỉ.

MT78: Trẻ sử dụng được các từ lễ phép trong giao tiếp: “vâng ạ”, “dạ”, “thưa”…
- Cô làm gương trong giao tiếp, nhắc trẻ nói lời lễ phép với cô, bạn, người lớn.
- Lồng ghép giáo dục hành vi văn minh trong giờ ăn, ngủ, học.

MT79: Trẻ nói đủ nghe, không nói lí nhí

- Rèn thói quen nói to, rõ, vừa đủ nghe khi phát biểu.
- Cô khen ngợi, khuyến khích trẻ nói mạnh dạn, tự tin.

MT80: Biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe và tự giở sách xem tranh
- Cô tạo môi trường đọc sách thân thiện, có góc thư viện nhỏ.
- Dạy trẻ cách giở sách, xem tranh, giữ gìn sách.
- Trò chuyện: “Con thích nghe cô đọc truyện nào?”.
MT81: Trẻ nhìn vào tranh minh họa và gọi tên được nhân vật trong tranh
- Cho trẻ quan sát tranh truyện, hỏi – trả lời về nhân vật.
- Cô gợi mở: “Ai đây?”, “Nhân vật này đang làm gì?”.

MT82: Trẻ thích vẽ và viết nguệch ngoạc để thể hiện ý tưởng
- Cô chuẩn bị giấy, bút chì màu cho trẻ tự do vẽ – viết.
- Khuyến khích trẻ giải thích điều mình vẽ, thể hiện ý tưởng.

IV.Giáo dục phát triển thẫm mỹ
MT83: Trẻ vui sướng, vỗ tay và nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Cho trẻ nghe các âm thanh trong tự nhiên: tiếng chim hót, mưa rơi, sóng biển, trống, đàn... và hỏi trẻ cảm nhận (“Con nghe thấy gì?”, “Con thích tiếng nào nhất?”).
- Cho trẻ quan sát cảnh vật đẹp: bông hoa, cầu vồng, cánh bướm, bầu trời… để trẻ bộc lộ cảm xúc (vỗ tay, reo vui, cười, nói thích).

MT84: Trẻ chú ý lắng nghe, thích hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ và nghe kể chuyện.
- Trẻ nghe các bài hát, bản nhạc thiếu nhi, dân ca vui tươi, gợi cảm xúc tích cực.
- Hướng dẫn trẻ vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo nhịp điệu.
- Dạy trẻ đọc thơ, ca dao, đồng dao, khuyến khích biểu cảm bằng giọng nói, cử chỉ, nét mặt.

MT85: Trẻ vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật của các tác phẩm tạo hình (về màu sắc, hình dáng…)
- Cho trẻ quan sát tranh, tượng, sản phẩm nghệ thuật của cô hoặc bạn.
- Dạy trẻ cách quan sát, chạm, nói cảm nhận bằng ngôn ngữ đơn giản.

MT86:Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu của bài hát quen thuộc.
- Trẻ nghe và học các bài hát quen thuộc phù hợp chủ đề.
- Cô hát mẫu, hướng dẫn trẻ hát đúng giai điệu, phát âm rõ lời.
- Khuyến khích trẻ hát một mình, hát cùng cô hoặc cùng nhóm bạn.

MT87: Trẻ vận động theo nhịp điệu bài hát hoặc bản nhạc (biết vỗ tay theo phách, nhịp hoặc vận động minh họa).
- Trẻ vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư, giậm chân theo nhịp.
- Cho trẻ vận động minh họa lời bài hát (giơ tay, xoay người, bước sang trái/phải…).
- Khuyến khích trẻ biểu diễn tự nhiên, vui vẻ, tự tin.
MT88:Trẻ biết sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp trong bài hát, bản nhạc.
- Làm quen với nhạc cụ gõ đơn giản: trống lắc, phách tre, xắc xô, muỗng nhựa…
- Dạy trẻ gõ đệm theo nhịp, phách đơn giản khi hát.

MT89: Sử dụng được các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo gợi ý của cô.
- Làm quen và sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau: giấy màu, đất nặn, bút sáp, lá cây, hột hạt, vỏ hộp…
- Cô gợi ý cách chọn vật liệu và hướng dẫn trẻ tạo sản phẩm đơn giản như: ngôi nhà, bông hoa, con cá, mặt trời…

MT90: Trẻ vẽ được các nét thẳng, xiên, ngang và tạo thành bức tranh đơn giản.
- Làm quen và nhận biết các nét cơ bản: nét thẳng, nét ngang, nét xiên.
- Kỹ năng cầm bút đúng, vẽ nét thẳng – ngang – xiên.
- Cho trẻ vẽ tranh đơn giản từ các nét đã học
- Hướng dẫn trẻ phối hợp các nét để tạo hình đơn giản.
MT91:Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm tạo hình đơn giản.
- Hướng dẫn trẻ xé giấy theo đường thẳng, xé vụn, xé dải.
- Cho trẻ dán thành hình đơn giản .
MT92: Biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo ra sản phẩm có một hoặc hai khối.
- Hướng dẫn trẻ các thao tác cơ bản với đất nặn: lăn dài, xoay tròn, ấn dẹt.
- Cho trẻ nặn các hình đơn giản .
MT93: Trẻ xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách để tạo thành sản phẩm có cấu trúc đơn giản.
- Sử dụng khối gỗ, lego, hộp sữa, nắp chai... để xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách.

MT94: Biết nhận xét sản phẩm tạo hình của bản thân và của bạn.
- Cho trẻ quan sát, nhận xét sản phẩm sau giờ học tạo hình.
- Gợi ý: “Con thích bức tranh nào?”, “Bức tranh này có màu gì?”, “Con thấy bạn làm đẹp ở điểm nào?”.
- Dạy trẻ biết khen bạn, không chê bai.
MT95: Trẻ vận động theo ý thích qua các bài hát, bản nhạc quen thuộc
- Cho trẻ chọn bài hát yêu thích để tự vận động theo nhạc.
- Cô tạo không gian tự do, khuyến khích trẻ sáng tạo động tác riêng.

MT96: Trẻ tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích của mình.
- Cho trẻ tự chọn đề tài, vật liệu, màu sắc, không cần gợi ý từ cô.
- Cô quan sát, khuyến khích trẻ thể hiện ý tưởng cá nhân.

MT97: Trẻ đặt tên cho sản phẩm tạo hình mà mình làm ra.
Sau khi hoàn thành sản phẩm, cô gợi hỏi trẻ gọi tên sản phẩm (“Con làm gì đấy?”, “Tại sao con đặt tên như vậy?”).
- Dạy trẻ nói lên cảm xúc, ý nghĩa sản phẩm của mình.

V. Giáo dục phát triển tình cảm XH
MT98: Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Trò chuyện, hỏi – đáp về bản thân: “Con tên là gì?”, “Con mấy tuổi?”, “Con là bé trai hay bé gái?”.
- Cho trẻ giới thiệu bản thân trong nhóm hoặc khi chơi.
MT99: Trẻ nói được điều mình thích và không thích.
- Gợi hỏi trẻ: “Con thích gì nhất?”, “Con không thích điều gì?”.
- Tạo cơ hội cho trẻ bày tỏ sở thích trong khi chơi, học, ăn, ngủ.
MT100: Trẻ mạnh dạn tham gia các hoạt động, tự tin khi trả lời câu hỏi.
- Khuyến khích trẻ xung phong phát biểu, biểu diễn, làm việc nhóm.
- Cô khen ngợi, động viên trẻ khi dám thể hiện bản thân.
MT101: Trẻ cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (như chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…).
- Giao việc nhỏ phù hợp: chia bút, xếp bàn, nhặt đồ chơi, tưới cây.
- Dạy trẻ hoàn thành công việc đến cùng, biết giúp cô và bạn.
MT102: Nhận ra cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, giọng nói, tranh ảnh.
- Cho trẻ quan sát tranh cảm xúc, biểu tượng khuôn mặt.
- Cùng trò chuyện: “Khi bạn cười, bạn cảm thấy thế nào?”, “Ai đang buồn?”.
MT103: Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận phù hợp hoàn cảnh.
- Cho trẻ diễn đạt cảm xúc bằng lời nói, nét mặt, cử chỉ.
- Dạy trẻ kiềm chế và bộc lộ cảm xúc đúng lúc, đúng chỗ (ví dụ: không la hét, khóc to khi tức giận).
MT104: Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ.
- Làm quen với hình ảnh Bác Hồ
- Quan sát hình ảnh và nhận ra Bác Hồ
- Biết biểu hiện tình cảm với Bác Hồ
- Giáo dục hành vi theo gương Bác
MT105: Trẻ thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.
- Trẻ nghe kể chuyện, đọc thơ, hát về Bác Hồ.
- Cho trẻ xem video, tranh, ảnh gắn với chủ đề “Bác Hồ với thiếu nhi”.
- Trò chuyện cảm nhận sau khi nghe kể hoặc xem
MT106: Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi, không tranh giành, biết vâng lời người lớn.
- Dạy trẻ nề nếp, thói quen tốt: cất đồ chơi, rửa tay trước khi ăn, nghe lời cô và ba mẹ.
- Biểu dương trẻ thực hiện tốt.
MT107: Trẻ có biểu hiện quan tâm đến người thân trong gia đình.
- Trò chuyện về bố mẹ, ông bà, anh chị.
- Dạy trẻ biết chào hỏi, giúp đỡ, quan tâm (mời nước, nhặt đồ giúp ông bà...).
MT108: Biết chào hỏi, nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.
- Dạy trẻ sử dụng các từ lễ phép: “Dạ, thưa, cảm ơn, xin lỗi”.
- Tổ chức trò chơi tình huống để trẻ luyện tập hành vi ứng xử.
MT109: Trẻ chú ý lắng nghe khi cô hoặc bạn nói.
- Rèn thói quen chú ý lắng nghe người khác khi giao tiếp.
- Phát triển khả năng tập trung chú ý trong giờ học, giờ chơi.
- Tạo cơ hội cho trẻ thực hành kỹ năng lắng nghe và phản hồi. Giáo dục thái độ tôn trọng người nói.
MT110: Trẻ cùng chơi hòa thuận với bạn trong nhóm nhỏ.
- Dạy trẻ chờ đến lượt, biết chia sẻ đồ chơi, không giành giật.
- Cô quan sát, khen ngợi hành vi hợp tác khi chơi cùng bạn.
MT111: Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và biết chăm sóc cây.
- Cho trẻ quan sát cây, hoa, con vật quanh trường.
- Hướng dẫn trẻ tưới cây, nhặt lá rụng, không bẻ hoa.
MT112: Biết bỏ rác đúng nơi quy định.
- Hướng dẫn và nhắc trẻ phân biệt chỗ bỏ rác, bỏ rác đúng thùng.
- Lồng ghép trong hoạt động “Bé làm người giữ gìn môi trường”.
MT113: Trẻ nhận biết được hành vi “đúng” – “sai”, “tốt” – “xấu.”
- Cho trẻ quan sát tranh, video tình huống về hành vi đúng/sai.
- Thảo luận: “Bạn nào làm đúng? Bạn nào chưa ngoan?”.
MT114: Trẻ chơi hòa thuận, chia sẻ đồ chơi với bạn.
- Cho trẻ chơi nhóm nhỏ, hướng dẫn chờ lượt, chia sẻ, giúp bạn.
- Nêu gương cuối ngày cho trẻ có hành vi tốt.
MT115: Trẻ biết tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt hàng ngày.
- Dạy trẻ tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng.
- Nhận biết hành vi đúng – sai khi sử dụng điện, nước
- Thực hành hành vi tiết kiệm điện, nước.

VII. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
1. Các hoạt động giáo dục:
a) Hoạt động chơi
Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng.
- Trò chơi đóng kịch.
- Trò chơi học tập.
- Trò chơi vận động.
- Trò chơi dân gian.
- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại.
b) Hoạt động học
Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi.
c) Hoạt động lao động
Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục. Hoạt động lao động đối với trẻ mẫu giáo gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể.
d) Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ.
2. Phương pháp giáo dục
a) Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau,...) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy.
- Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra.
- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận.
b) Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.
c) Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ.
d) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động.
e) Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ. Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng.
- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ.
Ngoài các phương pháp giáo dục theo thông tư 51/2020/TT-BGDĐT như trên giáo viên linh hoạt áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới và các Dự án để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện.
+ Phương pháp Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
+ Ứng dụng STEM/STEAM trong tổ chức hoạt động
+ Phương pháp giáo dục theo hướng tiếp cận Regiio Emilia.
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa theo kế hoạch của chuyên môn trường.
3. Đánh giá sự phát triển của trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với các mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.
a) Đánh giá trẻ hằng ngày
- Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày.
- Nội dung đánh giá
+ Tình trạng sức khoẻ của trẻ.
+ Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
+ Kiến thức, kỹ năng của trẻ.
- Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
+ Quan sát.
+ Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
+ Sử dụng tình huống.
+ Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
+ Trao đổi với cha, mẹ / người chăm sóc trẻ
Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thười điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp.
b) Đánh giá trẻ theo giai đoạn
- Mục đích đánh giá
Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề / tháng, mỗi cuối độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
- Nội dung đánh giá
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mĩ.
- Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
+ Quan sát.
+ Trò chuyện với trẻ.
+ Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
+ Sử dụng tình huống hoặc bài tập/ trắc nghiệm.
+ Trao đổi với cha, mẹ / người chăm sóc trẻ.
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân trẻ.
- Thời điểm và căn cứ đánh giá
+ Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề / tháng, kết
quả mong đợi cuối độ tuổi.
+ Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.
GIÁO VIÊN

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
  • Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.
    04/09/2026
  • GIÁO ÁN KIẾN TẬP VÒNG Lĩnh vực: PTNT Đề tài: Trò chuyện sáng về những người thân yêu của bé (Thay hoạt động khám phá) Độ tuổi: Mẫu giáo 3-4 tuổi
    04/09/2026
  • Kế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non thân yêu – Lớp mẫu giáo bé (3-4 tuổi).
    Kế hoạch giáo dục chủ đề: Trường mầm non thân yêu – Lớp mẫu giáo bé (3-4 tuổi).
    31/08/2026
  • Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.
    Giáo án âm nhạc 3 tuổi: Chủ đề Gia đình – Dạy hát “Cháu yêu bà”.
    23/08/2026
  • GIÁO ÁN KIẾN TẬP VÒNG Lĩnh vực: PTNT Đề tài: Trò chuyện sáng về những người thân yêu của bé (Thay hoạt động khám phá) Độ tuổi: Mẫu giáo 3-4 tuổi
    GIÁO ÁN KIẾN TẬP VÒNG Lĩnh vực: PTNT Đề tài: Trò chuyện sáng về những người thân yêu của bé (Thay hoạt động khám phá) Độ tuổi: Mẫu giáo 3-4 tuổi
    16/12/2025
  • GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI Chủ đề: Gia đình Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Tên bài: Truyện: Nhổ củ cải Đối tượng: 3-4 tuổi
    GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI Chủ đề: Gia đình Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Tên bài: Truyện: Nhổ củ cải Đối tượng: 3-4 tuổi
    16/12/2025
  • Giáo án: HOẠT ĐỘNG HỌC LĨNH VỰC PHÁT TRIỄN THỂ CHẤT Hoạt động thể dục Đề tài: Bật liên tục qua 5 vòng
    Giáo án: HOẠT ĐỘNG HỌC LĨNH VỰC PHÁT TRIỄN THỂ CHẤT Hoạt động thể dục Đề tài: Bật liên tục qua 5 vòng
    16/12/2025
  • GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC (UD Mindmap) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC          Đề tài: Kể chuyện Bông hoa cúc trắng                                            Lứa tuổi: Trẻ 3- 4 tuổi
    GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC (UD Mindmap) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Đề tài: Kể chuyện Bông hoa cúc trắng Lứa tuổi: Trẻ 3- 4 tuổi
    11/12/2025
●
●
★
Giáo Án Mầm Non

Giáo Án Mầm Non

Thư viện tài liệu giáo dục dành cho giáo viên mầm non.

Danh mục

Nhà Trẻ Khối Mầm Khối Chồi Khối Lá Sáng Kiến Kinh Nghiệm Video Dạy Giỏi

Liên hệ

✉Email: noreply@giaoductoday.online ☎Hỗ trợ: Liên hệ hỗ trợ ♥Đăng ký tài khoản

Theo dõi chúng tôi

© 2026 Giáo Án Mầm Non. Bảo lưu mọi quyền.
Trang chủ • Liên hệ • Bảo mật